gtag('config', 'AW-660294625');

Công nghệ vệ sinh bằng sóng siêu âm

1. Như thế nào gọi là sóng siêu âm

        Cái gọi là sóng siêu âm, là chỉ sóng âm mà con người không thể nghe thấy. Thính giác của người bình thường có thể nghe thấy sóng âm từ 16-20 kHz, sóng âm thấp hơn 16 kHz được gọi là sóng âm thứ hoặc sóng âm phụ, sóng âm trên 20 kHz được gọi là sóng siêu âm.

2. Sản xuất sóng siêu âm

        Hai tham số chính của sóng siêu âm:
       Tần suất: F≥20kHz;

        Mật độ công suất: p= công suất truyền tải(W)/diện tích truyền tải (cm2; thông thường p≥0.3w/cm2).

        Sóng siêu âm lan truyền trong chất dung dịch có thể tiến hành vệ sinh các chất bẩn trền bề mặt của vật thể, nguyên lí của nó có thể dùng hiện tượng “rỗng hóa” (cavitation) để giải thích: Khi áp suất siêu âm của sóng siêu âm rung lan truyền trong dung dịch đạt đến một áp suất không khí lớn, mật độ công suất của nó là 0.35 w/cm2, lúc này giá trị cao nhất của áp suất siêu âm của sóng siêu âm có thể đạt đến chân không hoặc áp suất âm, nhưng trên thực tế không có sự tồn tại của áp suất âm, vì vậy trong dung dịch sản sinh ra một lực rất lớn, phá vỡ các phân tử chất lỏng thành hạt bọt lỗ rỗng. Lỗ rỗng này rất gần với chân không, khi nó áp suất hướng ngược của sóng siêu âm đạt đến lớn nhất sẽ phá vỡ, do bị phá vỡ nên sản sinh ra sự tác động mãnh liệt, làm cho chất bẩn trên bề mặt vật thể rơi xuống. Những loại bọt khí rỗng hóa nhỏ nhiều vô số kể này bị phá vỡ và sản sinh ra hiện tượng sóng xung kích được gọi là hiện tượng “rỗng hóa”.    

3. Hiệu ứng rỗng hóa của sóng siêu âm

        Hiệu quả làm sạch của sóng siêu âm và các tham số liên quan:
a.Phương tiện làm sạch:

        Sử dụng sóng siêu âm để làm sạch, thông thường có 2 loại chất làm sạch: chất làm sạch bằng hóa học và chất làm sạch gốc nước. Phương tiện làm sạch là tác dụng hóa học, nhưng làm sạch bằng sóng siêu âm là tác dụng vật lí, kết hợp hai tác dụng này lại với nhau, để tiến hành làm sạch hoàn toàn và triệt để vật thể.  
b. Mật độ công suất: 
         Mật độ công suất của sóng siêu âm càng cao, thì hiệu quả rỗng hóa càng mạnh, tốc độ càng nhanh, hiệu quả làm sạch càng tốt. Nhưng đối với vật thể có độ chính xác độ bóng bề mặt càng cao, sử dụng làm sạch có mật độ công suất cao trong thời gian dài sẽ sản sinh ra ăn mòn “rỗng hóa” trên bề mặt vật thể.  
c. Tần suất sóng siêu âm:

        Tần suất sóng siêu âm càng thấp, trong dung dịch sản sinh ra sự rỗng hóa càng dễ, thì tác dụng cũng càng mạnh. Tần suất cao thì hướng sóng siêu âm mạnh, thích hợp cho việc làm sạch vật thể tinh tế.
d. Thông thường, khi sóng siêu âm nằm ở 30℃~40℃ thì hiệu quả rỗng hóa tốt nhất. Nhiệt độ chất làm sạch càng cao, thì tác dụng càng rõ rệt.      
        Thông thường khi thực tế ứng dụng sóng siêu âm để làm sạch, sử dung nhiệt độ làm việc 30℃~60℃.  

4. Đặc điểm làm sạch của sóng siêu âm

        “Kỹ thuật công nghệ làm sạch bằng sóng siêu âm” là chỉ sự lợi dụng tác dụng rỗng hóa của sóng siêu âm tiến hành tác động, bóc tách các chất bẩn bám trên bề mặt của vật thể để đạt được mục đích của việc làm sạch.  Nó có những đặc điểm như độ sạch làm sạch cao, tốc độ làm sạch nhanh. Đặc biệt là đối với những lỗ mù (không nhìn thấy) và các vật thể có hình dạng hình học, có hiệu quả làm sạch duy nhất mà các phương tiện làm sạch khác không thể đạt được.  

5. So sánh làm sạch bằng sóng siêu âm với các phương pháp làm sạch khác

        Phương pháp làm sạch:   % của chất còn dư

        Làm sạch dạng thổi:  86

        Làm sạch dạng thấm dần:  70

        Làm sạch bằng hơi (khí chưng cất) :  65

        Làm sạch bằng bàn chải :    8

        Làm sạch bằng siêu âm :     0-0.5